Ngôn ngữ
English English Vietnamese (Tiếng Việt) Vietnamese (Tiếng Việt) Chinese (简体中文) Chinese (简体中文) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Spanish (Español) Spanish (Español) Indonesian (Bahasa Indonesia) Indonesian (Bahasa Indonesia)

Chuyển đổi số La Mã và số thường tức thì với tự động nhận diện. Chuyển từng giá trị, chuyển hàng loạt và tạo dãy số La Mã từ 1 đến 3999.

Chuyển Số La Mã

Công cụ chuyển số La Mã này biến các số La Mã thành số thường (số Ả Rập) và đổi số thường trở lại thành số La Mã. Nó dành cho bất kỳ ai đang xem mặt đồng hồ, giải mã số phần của một bộ phim, viết một ngày tháng hay năm sinh để xăm hình, hoặc đơn giản là muốn kiểm tra một con số được viết bằng số La Mã ra sao.

Bạn không cần chọn chiều trước. Cứ gõ một giá trị, công cụ sẽ nhận diện bạn vừa nhập số thường hay số La Mã rồi chuyển đổi ngay tức thì. Chuyển một giá trị ở chế độ Đơn lẻ, dán cả danh sách dài ở chế độ Hàng loạt, hoặc tạo trọn một dãy như 1 đến 100 ở chế độ Khoảng. Một bảng ký hiệu gọn (I = 1 đến M = 1000) luôn hiển thị bên cạnh.

Riêng tư theo thiết kế: mọi phép chuyển đổi đều chạy ngay trong trình duyệt của bạn. Không có gì bạn gõ vào bị tải lên máy chủ hay lưu lại ở bất kỳ đâu.

Cách Dùng Công Cụ Chuyển Số La Mã

Chọn chế độ phù hợp với việc của bạn. Đơn lẻ chuyển từng giá trị một, Hàng loạt xử lý cả danh sách, còn Khoảng dựng nên một dãy số La Mã.

1

Đơn lẻ: gõ và đọc

Ở chế độ Đơn lẻ, gõ một con số từ 1 đến 3999 hoặc một số La Mã vào ô nhập. Một nhãn cho biết chiều được nhận diện (Số thường → La Mã hoặc La Mã → Số thường), kết quả hiện ra ngay khi bạn gõ, và bạn có thể Sao chép chỉ với một chạm.

2

Hàng loạt: chuyển cả danh sách

Mở tab Hàng loạt và nhập mỗi dòng một con số hoặc một số La Mã. Mỗi kết quả nằm thẳng hàng bên cạnh đầu vào của nó, phần đầu cho biết đã chuyển được bao nhiêu, và Sao chép tất cả sao chép toàn bộ kết quả cùng lúc. Dùng Xóa để bắt đầu lại.

3

Khoảng: tạo một dãy số

Mở tab Khoảng, đặt giá trị Bắt đầuKết thúc, rồi nhấn Tạo hoặc nhấn Enter. Chọn chỉ hiện La Mã hoặc Cả hai (số thường và La Mã cạnh nhau), hoặc chạm vào một mẫu nhanh như 1-10, 1-50, 1-100, 1-500 hay 1-1000.

4

Thử các ví dụ

Nhấn vào bất kỳ nút ví dụ nào để nạp một phép chuyển đổi thường gặp. Các ví dụ được chia thành giá trị Số thường (1, 4, 9, 49, 99, 2024 và nhiều hơn) và số La Mã (IV, XIV, MCMXCIX và nhiều hơn) để bạn thử nhanh.

Tính Năng

Chuyển đổi hai chiều

Đổi số thường sang số La Mã và đổi số La Mã trở lại số thường ngay trong cùng một công cụ.

Tự động nhận diện

Không cần chọn chiều. Công cụ đọc đầu vào của bạn và tự quyết định đó là một con số hay một số La Mã.

Kết quả tức thì

Chế độ Đơn lẻ và Hàng loạt cập nhật kết quả ngay khi bạn gõ, không cần nhấn nút chuyển đổi.

Ba chế độ chuyển đổi

Đơn lẻ cho một giá trị, Hàng loạt cho nhiều giá trị mỗi dòng một con, và Khoảng để tạo trọn một dãy số.

Tùy chọn định dạng

Ở chế độ Khoảng, chỉ hiện số La Mã hoặc hiện cả giá trị số thường và La Mã cạnh nhau.

Mẫu nhanh

Một chạm để điền các khoảng thường gặp ở chế độ Khoảng: 1-10, 1-50, 1-100, 1-500 và 1-1000.

Kiểm tra đầu vào

Thông báo rõ ràng cảnh báo những số nằm ngoài khoảng 1 đến 3999, mẫu La Mã không hợp lệ và ký tự không nhận diện được.

Sao chép một chạm

Sao chép một kết quả đơn, hoặc dùng Sao chép tất cả để chép mọi kết quả từ chế độ Hàng loạt và Khoảng cùng lúc.

Tra cứu nhanh

Một bảng gọn liệt kê từng ký hiệu và giá trị (I = 1 đến M = 1000) luôn hiển thị trên màn hình để tra cứu dễ dàng.

Số La Mã Hoạt Động Thế Nào

Số La Mã ghép bảy chữ cái từ bảng chữ cái La-tinh, mỗi chữ tượng trưng cho một giá trị cố định:

I = 1
V = 5
X = 10
L = 50
C = 100
D = 500
M = 1000

Các chữ cái cộng dồn khi đi từ lớn đến nhỏ, nhưng số La Mã còn dùng quy tắc trừ để tránh bốn ký hiệu giống nhau liền nhau: một chữ nhỏ đặt trước một chữ lớn hơn sẽ bị trừ đi. Đó là lý do 4 là IV (5 - 1) chứ không phải IIII, và 9 là IX (10 - 1). Cùng quy tắc đó cho ra XL = 40, XC = 90, CD = 400 và CM = 900.

Câu Hỏi Thường Gặp

Làm sao chuyển một con số sang số La Mã?

Gõ con số (1 đến 3999) vào ô nhập Đơn lẻ. Công cụ nhận diện đó là số thường, hiện nhãn Số thường → La Mã, và hiển thị số La Mã ngay khi bạn gõ. Nhấn Sao chép để lấy kết quả.

Làm sao đọc một số La Mã ra số thường?

Gõ số La Mã vào ô nhập Đơn lẻ. Nó được nhận diện là số La Mã, nhãn La Mã → Số thường hiện ra, và con số tương ứng được hiển thị tức thì.

Làm sao viết một ngày tháng hay năm sinh bằng số La Mã?

Các năm tới 3999 chuyển trực tiếp: gõ 2024 để được MMXXIV, hoặc 1999 để được MCMXCIX. Với một ngày đầy đủ, hãy chuyển riêng ngày, tháng và năm rồi ghép lại. Thử nút ví dụ 2024 để bắt đầu nhanh.

Quy tắc đằng sau số La Mã là gì?

Các ký hiệu thường được cộng từ lớn đến nhỏ, và I, X, C, M lặp lại tối đa ba lần. Để tránh bốn ký hiệu liền nhau, một ký hiệu nhỏ đặt trước một ký hiệu lớn hơn sẽ bị trừ (IV = 4, IX = 9, XL = 40, XC = 90, CD = 400, CM = 900). Các ký hiệu V, L và D không bao giờ lặp lại. Công cụ áp dụng đúng các quy tắc này và cảnh báo những đầu vào vi phạm chúng.

Vì sao 4 viết là IV chứ không phải IIII?

Số La Mã chuẩn tránh bốn ký hiệu giống nhau liền nhau, nên 4 dùng quy tắc trừ: I trước V nghĩa là 5 - 1 = 4. Nhập IIII sẽ bị công cụ này coi là số La Mã không hợp lệ.

Số lớn nhất công cụ này chuyển được là bao nhiêu?

Hệ số La Mã chuẩn bao trùm từ 1 đến 3999. Giá trị lớn nhất là 3999, viết là MMMCMXCIX. Những số trên 3999 cần ký hiệu gạch ngang đặc biệt (vinculum), điều mà công cụ này không hỗ trợ. Cũng không có ký hiệu cho số 0 hay số âm.

Làm sao tạo số La Mã từ 1 đến 100?

Mở chế độ Khoảng, đặt Bắt đầu là 1 và Kết thúc là 100, rồi nhấn Tạo, hoặc chỉ cần chạm mẫu nhanh 1-100. Một khoảng có thể trải dài tới 1000 số, và Sao chép tất cả chép trọn danh sách.

Dữ liệu của tôi có bị lưu hay gửi đi đâu không?

Không. Mọi phép chuyển đổi diễn ra trực tiếp trong trình duyệt của bạn. Đầu vào của bạn không bao giờ được gửi tới máy chủ hay lưu lại ở bất kỳ đâu.

Kết quả sẽ hiện ở đây
Kết quả sẽ hiện ở đây
Mẫu nhanh:
Nhấn Tạo để tạo số La Mã
Thử ví dụ
Arabic
Roman
I=1 V=5 X=10 L=50 C=100 D=500 M=1000
Chỉ cần gõ một con số hoặc một số La Mã - tự động nhận diện sẽ chọn đúng chiều chuyển đổi
Dùng chế độ Hàng loạt để chuyển cả danh sách, mỗi dòng một giá trị
Dùng chế độ Khoảng hoặc một mẫu nhanh để tạo dãy số La Mã như 1 đến 100
Nhấn một nút ví dụ để thử ngay các phép chuyển đổi thường gặp
Số chạy từ 1 đến 3999, viết bằng I, V, X, L, C, D và M
Mọi phép chuyển đổi đều diễn ra ngay trong trình duyệt của bạn
Muốn biết thêm? Đọc tài liệu →
1/7
Bắt đầu gõ để tìm kiếm...
Đang tìm kiếm...
Không tìm thấy kết quả
Hãy thử tìm với từ khóa khác