Ngôn ngữ
English English Vietnamese (Tiếng Việt) Vietnamese (Tiếng Việt) Chinese (简体中文) Chinese (简体中文) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Spanish (Español) Spanish (Español) Indonesian (Bahasa Indonesia) Indonesian (Bahasa Indonesia)
Máy Tính Trọng Lượng Quy Đổi

Máy Tính Trọng Lượng Quy Đổi

Tính trọng lượng quy đổi (theo thể tích) của kiện hàng theo hệ số của đơn vị vận chuyển, rồi so với trọng lượng thực để biết trọng lượng tính cước.

Tính trọng lượng quy đổi cho vận chuyển

Công cụ tính trọng lượng quy đổi này tính ra trọng lượng quy đổi (theo thể tích) của kiện hàng từ chiều dài, chiều rộng và chiều cao, rồi so với trọng lượng thực để cho biết trọng lượng tính cước mà đơn vị vận chuyển sẽ thu. Công cụ dành cho người bán hàng online, đội kho và xử lý đơn, cùng bất kỳ ai muốn ước tính cước phí trước khi in vận đơn.

Chọn hệ số cài sẵn theo đơn vị vận chuyển để áp đúng hệ số quy đổi, chuyển giữa centimet/kilôgam và inch/pound, thêm nhiều thùng để thấy tổng trọng lượng quy đổi cho cả lô hàng. Công thức luôn hiển thị để bạn kiểm tra phép tính: Dài × Rộng × Cao ÷ Hệ số quy đổi.

Riêng tư theo thiết kế: mọi phép tính chạy ngay trong trình duyệt của bạn. Kích thước, trọng lượng và các kiện hàng đã lưu không bao giờ được tải lên máy chủ.

Cách tính trọng lượng quy đổi

1

Chọn hệ đơn vị

Chuyển qua lại giữa Centimet (cm)Inch (in) ở phía trên. Đơn vị trọng lượng cũng đổi sang kg hoặc lb cho khớp, và mọi giá trị bạn đã nhập sẽ được quy đổi tự động.

2

Nhập kích thước kiện hàng

Nhập Chiều dài, Chiều rộngChiều cao. Trọng lượng quy đổi, thể tích và công thức cập nhật tức thì khi bạn nhập.

3

Chọn đơn vị vận chuyển hoặc hệ số quy đổi

Chọn Tiêu chuẩn (FedEx, UPS, DHL — 5000 cm / 139 in), USPS (6000 cm / 166 in), hoặc Tùy chỉnh để nhập hệ số quy đổi riêng cho hàng nặng hay đơn vị vận chuyển nội địa.

4

Thêm trọng lượng thực để so sánh

Nhập Trọng lượng thực của kiện hàng (tùy chọn) để thấy thanh so sánh song song và Trọng lượng tính cước — giá trị lớn hơn trong hai — mà đơn vị vận chuyển dùng để tính giá.

5

Thêm nhiều kiện hàng

Nhấn Thêm kiện hàng để lưu thùng hiện tại vào danh sách. Tiếp tục thêm thùng để thấy Tổng trọng lượng quy đổi gộp chung cho cả lô hàng.

Tính năng

Trọng lượng quy đổi tức thì

Nhập chiều dài, rộng và cao để thấy trọng lượng quy đổi được tính theo thời gian thực ngay khi bạn nhập.

Hệ số quy đổi theo đơn vị vận chuyển

Cài sẵn Tiêu chuẩn (FedEx, UPS, DHL) và USPS, cùng hệ số Tùy chỉnh cho hàng nặng và đơn vị vận chuyển nội địa.

Đơn vị mét & Anh

Chuyển giữa centimet/kilôgam và inch/pound chỉ với một chạm; giá trị đã nhập tự động quy đổi.

So sánh trọng lượng tính cước

Nhập trọng lượng thực để so với trọng lượng quy đổi bằng thanh trực quan và biết giá trị nào được tính cước.

Nhiều kiện hàng

Lưu nhiều thùng vào danh sách và xem tổng trọng lượng quy đổi gộp chung cho cả lô hàng của bạn.

Hiển thị thể tích

Xem thể tích kiện hàng theo centimet khối hoặc inch khối, tiện cho việc sắp xếp kho và container.

Công thức trực tiếp

Công thức Dài × Rộng × Cao ÷ Hệ số quy đổi luôn hiển thị để bạn kiểm tra mọi kết quả.

Chạy trong trình duyệt

Mọi phép tính diễn ra cục bộ, không có gì được tải lên, nên thông tin kiện hàng của bạn luôn riêng tư.

Câu hỏi thường gặp

Trọng lượng quy đổi là gì?

Trọng lượng quy đổi, còn gọi là trọng lượng thể tích hay trọng lượng quy đổi theo thể tích, là con số đơn vị vận chuyển dùng để tính cước cho những kiện hàng to nhưng nhẹ. Thay vì chỉ tính theo trọng lượng thực, đơn vị vận chuyển đổi thể tích của thùng thành một trọng lượng tương đương và tính cước theo giá trị nào cao hơn.

Cách tính trọng lượng quy đổi như thế nào?

Nhân chiều dài với chiều rộng với chiều cao để ra thể tích, rồi chia cho hệ số quy đổi của đơn vị vận chuyển: (Dài × Rộng × Cao) ÷ Hệ số quy đổi. Công cụ này tính giúp bạn ngay khi bạn nhập kích thước và hiển thị đầy đủ công thức.

Hệ số quy đổi (số chia) là gì?

Hệ số quy đổi (hay số chia) đổi thể tích của kiện hàng thành trọng lượng. Hệ số nhỏ hơn cho ra trọng lượng quy đổi cao hơn. FedEx, UPS và DHL dùng 5000 cho centimet hoặc 139 cho inch, còn USPS dùng hệ số lớn hơn là 6000 / 166. Dùng lựa chọn Tùy chỉnh cho mọi đơn vị vận chuyển khác.

Trọng lượng quy đổi và trọng lượng thực — cái nào được tính cước?

Đơn vị vận chuyển tính cước theo trọng lượng tính cước, là giá trị lớn hơn giữa trọng lượng quy đổi và trọng lượng thực. Nếu một thùng nặng 3 kg nhưng trọng lượng quy đổi là 5 kg, bạn trả tiền cho 5 kg. Nhập trọng lượng thực vào đây và công cụ sẽ làm nổi bật con số tính cước cho bạn.

Vì sao trọng lượng quy đổi của tôi cao hơn trọng lượng thực?

Điều này xảy ra với lô hàng to và nhẹ như gối, mút xốp, hoặc thùng có nhiều khoảng trống. Chúng chiếm chỗ trên xe tải và máy bay, nên đơn vị vận chuyển tính cước theo thể tích. Để giảm trọng lượng quy đổi, hãy dùng thùng nhỏ nhất an toàn và bỏ bớt khoảng trống.

Cách tính trọng lượng thể tích cho hàng air như thế nào?

Hàng air thường dùng số chia 6000 theo centimet (1 mét khối ≈ 167 kg). Chuyển sang cm, rồi chọn Tùy chỉnh và nhập 6000 (hoặc số chia nào mà bên giao nhận của bạn quy định) để có trọng lượng thể tích hàng air cho từng kiện hàng.

Kích thước kiện hàng
cm
cm
cm
kg
FedEx, UPS, DHL dùng hệ số chuẩn (5000 cm / 139 in). USPS dùng 6000 cm / 166 in.
Trọng lượng quy đổi
0 kg
Thể tích 0 cm³
0 × 0 × 0 ÷ 5000 = 0
So sánh trọng lượng
TL quy đổi
0
Thực tế
0
Trọng lượng tính cước
0 kg
Nhiều kiện hàng
Tổng trọng lượng quy đổi 0 kg
Nhập Chiều dài, Chiều rộng, Chiều cao để thấy ngay trọng lượng quy đổi
Chọn đơn vị vận chuyển — FedEx, UPS, DHL dùng hệ số 5000 (cm) hay 139 (in); USPS dùng 6000 / 166
Nhập trọng lượng thực để so sánh và tìm trọng lượng tính cước
Dùng Thêm kiện hàng để cộng dồn trọng lượng quy đổi của nhiều thùng
Mọi phép tính đều chạy ngay trong trình duyệt của bạn
Muốn biết thêm? Đọc tài liệu →
1/6
Bắt đầu gõ để tìm kiếm...
Đang tìm kiếm...
Không tìm thấy kết quả
Hãy thử tìm với từ khóa khác