Ngôn ngữ
English English Vietnamese (Tiếng Việt) Vietnamese (Tiếng Việt) Chinese (简体中文) Chinese (简体中文) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Spanish (Español) Spanish (Español) Indonesian (Bahasa Indonesia) Indonesian (Bahasa Indonesia)
Máy Tính Thế Năng Trọng Trường

Máy Tính Thế Năng Trọng Trường

Tính thế năng trọng trường, khối lượng, trọng trường hay độ cao theo công thức Wt = mgh; hỗ trợ nhiều đơn vị và mẫu trọng trường của các hành tinh.

Máy Tính Thế Năng Trọng Trường

Máy tính thế năng trọng trường này tính thế năng theo công thức Wt = m × g × h, trong đó Wt là thế năng, m là khối lượng, g là gia tốc trọng trường và h là độ cao so với mốc tham chiếu. Công cụ dành cho học sinh, giáo viên và bất kỳ ai đang giải bài tập vật lý liên quan đến khối lượng, trọng trường và độ cao.

Khác với máy tính một chiều, công cụ này cho bạn tính bất kỳ đại lượng nào trong bốn đại lượng. Chọn Năng lượng, Khối lượng, Trọng trường hay Độ cao làm ẩn số, điền ba giá trị còn lại và đáp án hiện ra ngay. Nhờ vậy, tìm thế năng tích lũy ở một độ cao cho trước cũng dễ như tìm độ cao cần thiết để đạt một mức năng lượng mục tiêu.

Công cụ hỗ trợ nhiều hệ đơn vị và có sẵn mẫu trọng trường một chạm cho tám thiên thể, nên bạn có thể so sánh thế năng thay đổi ra sao từ Trái Đất sang Mặt Trăng, Sao Hỏa và xa hơn nữa.

Riêng tư theo thiết kế: mọi phép tính đều chạy ngay trong trình duyệt của bạn. Không có dữ liệu nào bạn nhập bị tải lên máy chủ.

Cách dùng Máy Tính Thế Năng Trọng Trường

1

Chọn đại lượng cần tính

Dùng các nút Tính đại lượng để chọn ẩn số: Năng lượng (Wt), Khối lượng (m), Trọng trường (g) hoặc Độ cao (h). Ô đó sẽ bị khóa khi máy tính đang giải ra nó.

2

Nhập các giá trị đã biết

Điền ba ô còn lại và chọn đơn vị cho từng ô trong danh sách thả xuống. Máy tính sẽ tự quy đổi mọi thứ về đơn vị cơ bản hệ SI ở phía sau.

3

Đặt trọng trường (tùy chọn)

Trọng trường mặc định là Trái Đất với 9,81 m/s². Nhấp một mẫu hành tinh bất kỳ để chuyển sang thiên thể khác, hoặc tự gõ một giá trị riêng.

4

Xem kết quả

Đáp án cập nhật ngay khi bạn gõ, đi kèm thẻ Công thức hiển thị các giá trị thực của bạn thế vào Wt = mgh. Mở Đổi đơn vị để xem kết quả ở mọi đơn vị được hỗ trợ.

Tính năng

Giải mọi đại lượng

Giải bất kỳ đại lượng nào trong Wt = mgh — Năng lượng, Khối lượng, Trọng trường hay Độ cao. Chọn ẩn số, nhập ba giá trị còn lại, nhận đáp án.

Đơn vị năng lượng

Tính theo jun, kilôjun, calo, kilôcalo, oát giờ, kilôoát giờ, electron vôn, foot-pound hay BTU.

Đơn vị khối lượng

Nhập khối lượng theo kilôgam, gam, miligam, pound, aoxơ hay tấn — tất cả được quy đổi tự động.

Đơn vị độ cao

Đặt độ cao theo mét, xentimét, kilômét, foot, inch, yard hay dặm cho khớp với bài toán của bạn.

Mẫu trọng trường hành tinh

Trọng trường một chạm cho Trái Đất, Mặt Trăng, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Kim, Sao Thổ, Sao Thủy và Sao Hải Vương để khám phá hệ Mặt Trời.

Hiển thị công thức

Xem toàn bộ phép tính với các giá trị thực của bạn thế vào phương trình, để dễ dàng kiểm tra lại con số.

Bảng đổi đơn vị

Mở bảng có thể thu gọn để xem kết quả của bạn được biểu diễn cùng lúc ở mọi đơn vị có sẵn.

So sánh năng lượng

Khi tính năng lượng, một biểu đồ cột xếp kết quả của bạn cạnh các mốc quen thuộc — từ quả táo rơi 1 m đến người nhảy dù ở 4.000 m.

Tính toán tức thì

Kết quả tính lại ngay khi bạn gõ hoặc đổi đơn vị — không cần nhấn nút tính nào cả.

Câu hỏi thường gặp

Công thức thế năng (Wt = mgh) là gì?

Thế năng trọng trường là năng lượng một vật có được nhờ vị trí của nó trong trường trọng trường. Công thức là Wt = m × g × h — khối lượng nhân với gia tốc trọng trường nhân với độ cao so với mốc tham chiếu. Nhân ba đại lượng này lại để ra năng lượng tính bằng jun.

Cách tính thế năng trọng trường như thế nào?

Giữ Tính đại lượng ở Năng lượng, nhập khối lượng và độ cao của vật, rồi xác nhận giá trị trọng trường (9,81 m/s² trên Trái Đất). Máy tính nhân m × g × h và hiển thị thế năng, kèm công thức đã thế giá trị và bảng đổi đơn vị bên dưới.

Thế năng được đo bằng đơn vị nào?

Đơn vị SI của năng lượng là jun (J), đi cùng kilôgam cho khối lượng và mét cho độ cao. Bạn có thể nhập bất kỳ đơn vị được hỗ trợ nào và máy tính sẽ quy đổi — bảng quy đổi còn hiển thị kết quả của bạn theo kilôjun, calo, oát giờ, electron vôn, BTU và nhiều đơn vị khác.

Làm sao tìm độ cao hoặc khối lượng từ thế năng?

Chuyển Tính đại lượng sang Độ cao hoặc Khối lượng, rồi nhập năng lượng đã biết cùng hai giá trị còn lại. Máy tính tự biến đổi Wt = mgh cho bạn — độ cao là Wt ÷ (m × g) và khối lượng là Wt ÷ (g × h) — rồi hiển thị kết quả.

Nên lấy giá trị g bằng bao nhiêu?

Trên bề mặt Trái Đất, gia tốc trọng trường khoảng 9,81 m/s², đây là giá trị mặc định. Với các thiên thể khác, nhấp một mẫu hành tinh (Mặt Trăng 1,62, Sao Hỏa 3,72, Sao Mộc 24,79, v.v.) hoặc gõ giá trị tùy ý.

Thế năng và động năng khác nhau ở điểm nào?

Thế năng là năng lượng tích lũy dựa trên vị trí (độ cao), còn động năng là năng lượng của chuyển động (dựa trên vận tốc). Khi một vật rơi, thế năng của nó chuyển hóa thành động năng. Công cụ này tập trung vào thế năng trọng trường.

Vì sao kết quả của tôi hiển thị dạng khoa học?

Những con số quá lớn hoặc quá nhỏ được hiển thị dưới dạng ký hiệu khoa học (ví dụ 1,234e+10) để vẫn dễ đọc. Điều này thường gặp khi dùng các đơn vị cực đoan như electron vôn.

Tính đại lượng:
m/s²
Mẫu sẵn:
Thế năng
J
Công thức
Đổi đơn vị
So sánh năng lượng
Về thế năng trọng trường

PE = m × g × h

PE Thế năng (Jun)
m Khối lượng (kilôgam)
g Gia tốc trọng trường (m/s²)
h Độ cao so với mốc tham chiếu (mét)
Chọn đại lượng cần tính rồi nhập ba giá trị còn lại
Nhấp một mẫu hành tinh để đặt trọng trường cho các thiên thể khác nhau
Mở Đổi đơn vị để xem kết quả ở mọi đơn vị có sẵn
Biểu đồ So sánh năng lượng chỉ hiện khi bạn đang tính năng lượng
Mọi phép tính đều chạy ngay trong trình duyệt của bạn
Muốn biết thêm? Đọc tài liệu →
1/6
Bình luận 0
Để lại bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Bắt đầu gõ để tìm kiếm...
Đang tìm kiếm...
Không tìm thấy kết quả
Hãy thử tìm với từ khóa khác