Ngôn ngữ
English English Vietnamese (Tiếng Việt) Vietnamese (Tiếng Việt) Chinese (简体中文) Chinese (简体中文) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Portuguese (Brazil) (Português do Brasil) Spanish (Español) Spanish (Español) Indonesian (Bahasa Indonesia) Indonesian (Bahasa Indonesia)
Bảng Tuần Hoàn Hóa Học

Bảng Tuần Hoàn Hóa Học

Tra cứu cả 118 nguyên tố hóa học với tính chất chi tiết, cấu hình electron và sáu chế độ tô màu trực quan ngay trên trình duyệt.

Bảng Tuần Hoàn Tương Tác Đủ 118 Nguyên Tố

Bảng tuần hoàn tương tác này đưa cả 118 nguyên tố hóa học vào trong tầm tay bạn, sắp xếp theo bố cục chuẩn 18 cột của IUPAC. Bấm vào nguyên tố bất kỳ để mở bảng chi tiết với đầy đủ tính chất, rồi tô màu lại cả bảng để thấy những quy luật mà bảng in trên giấy không thể hiện được.

Công cụ phù hợp cho học sinh ôn lại một tính chất trước giờ kiểm tra, giáo viên soạn bài giảng, và bất kỳ ai cần tra cứu nguyên tố thật nhanh. Tìm theo tên, ký hiệu hoặc số hiệu nguyên tử, đổi giữa sáu chế độ tô màu, và lọc bảng để tập trung vào những nhóm bạn quan tâm.

Riêng tư theo thiết kế: toàn bộ dữ liệu nguyên tố đã được tích hợp sẵn trong trang và mọi thao tác tra cứu đều chạy trong trình duyệt của bạn. Không có gì bạn tìm kiếm hay bấm vào được tải lên máy chủ.

Cách Dùng Bảng Tuần Hoàn

1

Mở chi tiết một nguyên tố

Bấm vào ô nguyên tố bất kỳ để trượt mở bảng hiển thị số hiệu và nguyên tử khối, trạng thái ở 25 °C, độ âm điện, khối lượng riêng, nhiệt độ nóng chảy và sôi, cấu hình electron và năm phát hiện. Đóng bảng bằng nút X, bấm ra ngoài, hoặc nhấn Esc.

2

Tìm một nguyên tố

Gõ tên, ký hiệu hoặc số hiệu nguyên tử vào ô tìm kiếm. Các nguyên tố khớp sẽ sáng lên còn những ô còn lại mờ đi, nên nguyên tố bạn cần nổi bật ngay lập tức. Xóa nội dung tìm kiếm để đưa cả bảng trở lại.

3

Đổi chế độ tô màu

Dùng menu Tô màu theo để tô lại bảng theo Phân loại, Trạng thái vật chất, Độ âm điện, Nhiệt độ nóng chảy, Nhiệt độ sôi hoặc Năm phát hiện. Ở chế độ Trạng thái vật chất, một thanh trượt nhiệt độ xuất hiện để bạn thay đổi điều kiện.

4

Lọc bằng chú giải

Bấm vào mục bất kỳ trong chú giải để chỉ giữ lại các nguyên tố trong nhóm đó và làm mờ những nguyên tố khác. Bấm lại lần nữa để bỏ lọc. Ở các chế độ tô màu theo dải, bạn có thể tách riêng những nguyên tố chưa có dữ liệu.

Tính Năng

Bảng đầy đủ 118 nguyên tố

Mọi nguyên tố đã được xác nhận từ Hydro đến Oganesson, bày theo bố cục chuẩn 18 cột của IUPAC với họ Lantan và họ Actini hiển thị bên dưới.

Bảng chi tiết nguyên tố

Bấm vào nguyên tố bất kỳ để xem nguyên tử khối, khối lượng riêng, độ âm điện, trạng thái ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ nóng chảy và sôi, cấu hình electron và năm phát hiện.

Sáu chế độ tô màu

Tô lại bảng theo Phân loại, Trạng thái vật chất, Độ âm điện, Nhiệt độ nóng chảy, Nhiệt độ sôi hoặc Năm phát hiện để phát hiện quy luật giữa các nguyên tố.

Thanh trượt nhiệt độ

Ở chế độ Trạng thái vật chất, kéo thanh trượt từ 0 K đến 6000 K và xem các nguyên tố chuyển qua lại giữa rắn, lỏng và khí theo thời gian thực.

Tìm kiếm tức thì

Tìm nguyên tố bất kỳ theo tên, ký hiệu hoặc số hiệu nguyên tử. Các kết quả khớp vẫn nổi bật trong khi phần còn lại của bảng mờ đi.

Chú giải bấm-để-lọc

Chú giải tự thay đổi theo chế độ tô màu hiện tại. Bấm một mục để tách riêng đúng những nguyên tố đó, và kết hợp với tìm kiếm để khoanh sâu vào bất kỳ tập con nào.

Họ Lantan & Actini

Các họ thuộc khối f (57–71 và 89–103) xuất hiện thành hàng riêng bên dưới bảng, kèm ô đánh dấu chỉ rõ vị trí của chúng trong lưới chính.

Thích ứng & giao diện tối

Bảng cuộn và co giãn vừa mọi màn hình, chi tiết nguyên tố hiện trong bảng bên ở máy tính và trong ngăn dưới trên di động, cùng giao diện tối tích hợp sẵn.

Câu Hỏi Thường Gặp

Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nguyên tố?

Bảng này gồm cả 118 nguyên tố đã được xác nhận, từ Hydro (1) đến Oganesson (118). Các nguyên tố 113–118 được công nhận chính thức trong giai đoạn 2003–2010, và nhiều tính chất của chúng là dự đoán chứ chưa đo được bằng thực nghiệm.

Mỗi ô nguyên tố cho biết thông tin gì?

Mỗi ô hiển thị số hiệu nguyên tử, ký hiệu, tên và nguyên tử khối. Bấm vào ô để mở bảng chi tiết với khối lượng riêng, độ âm điện, trạng thái ở nhiệt độ phòng, nhiệt độ nóng chảy và sôi, cấu hình electron đầy đủ, và năm nguyên tố được phát hiện.

Các màu trên bảng có ý nghĩa gì?

Ở chế độ Phân loại mặc định, màu sắc nhóm các nguyên tố thành những họ như kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ, kim loại chuyển tiếp, halogen và khí hiếm. Đổi menu Tô màu theo để tô lại bảng theo độ âm điện, nhiệt độ nóng chảy hoặc sôi, trạng thái vật chất, hoặc năm phát hiện.

Tôi có thể xem cấu hình electron của một nguyên tố không?

Có. Bấm vào nguyên tố bất kỳ và bảng chi tiết sẽ liệt kê cấu hình electron đầy đủ theo cách viết rút gọn dùng khí hiếm, ví dụ [Ne] 3s² 3p¹ cho Nhôm.

Vì sao một số nguyên tố hiện "—" ở một vài tính chất?

Dấu gạch ngang nghĩa là chưa có giá trị thực nghiệm đáng tin cậy. Các nguyên tố siêu nặng có chu kỳ bán rã rất ngắn chưa bao giờ được tạo ra với lượng đủ lớn để đo mọi tính chất vật lý, nên những giá trị đó được để trống thay vì ước lượng.

Độ âm điện là gì?

Độ âm điện đo mức độ một nguyên tử hút cặp electron dùng chung trong một liên kết hóa học. Đại lượng này dùng thang Pauling, trong đó Flo cao nhất ở 3,98 còn Franxi thấp nhất ở 0,70. Khí hiếm thường không có giá trị gán cho. Chọn Độ âm điện trong menu Tô màu theo để thấy quy luật này trên cả bảng.

Họ Lantan và họ Actini nằm ở đâu?

Theo quy ước chuẩn, họ Lantan (57–71) và họ Actini (89–103) nằm thành hai hàng riêng bên dưới bảng chính. Các ô đánh dấu trong lưới chính chỉ rõ vị trí thuộc về của mỗi họ.

Bảng dùng đơn vị nhiệt độ nào?

Nhiệt độ hiển thị theo cả Kelvin và Celsius. Thanh trượt Trạng thái vật chất chạy từ 0 K đến 6000 K, vì Kelvin là đơn vị khoa học chuẩn. Để tham khảo, nhiệt độ phòng (25 °C) bằng 298 K.

57-71
89-103
Họ Lantan
Họ Actini
1 H Hydrogen 1.008
2 He Helium 4.003
3 Li Lithium 6.941
4 Be Beryllium 9.012
5 B Boron 10.81
6 C Carbon 12.01
7 N Nitrogen 14.01
8 O Oxygen 16.00
9 F Fluorine 19.00
10 Ne Neon 20.18
11 Na Sodium 22.99
12 Mg Magnesium 24.31
13 Al Aluminium 26.98
14 Si Silicon 28.09
15 P Phosphorus 30.97
16 S Sulfur 32.07
17 Cl Chlorine 35.45
18 Ar Argon 39.95
19 K Potassium 39.10
20 Ca Calcium 40.08
21 Sc Scandium 44.96
22 Ti Titanium 47.87
23 V Vanadium 50.94
24 Cr Chromium 52.00
25 Mn Manganese 54.94
26 Fe Iron 55.85
27 Co Cobalt 58.93
28 Ni Nickel 58.69
29 Cu Copper 63.55
30 Zn Zinc 65.38
31 Ga Gallium 69.72
32 Ge Germanium 72.63
33 As Arsenic 74.92
34 Se Selenium 78.97
35 Br Bromine 79.90
36 Kr Krypton 83.80
37 Rb Rubidium 85.47
38 Sr Strontium 87.62
39 Y Yttrium 88.91
40 Zr Zirconium 91.22
41 Nb Niobium 92.91
42 Mo Molybdenum 95.95
43 Tc Technetium 98
44 Ru Ruthenium 101.1
45 Rh Rhodium 102.9
46 Pd Palladium 106.4
47 Ag Silver 107.9
48 Cd Cadmium 112.4
49 In Indium 114.8
50 Sn Tin 118.7
51 Sb Antimony 121.8
52 Te Tellurium 127.6
53 I Iodine 126.9
54 Xe Xenon 131.3
55 Cs Cesium 132.9
56 Ba Barium 137.3
57 La Lanthanum 138.9
58 Ce Cerium 140.1
59 Pr Praseodymium 140.9
60 Nd Neodymium 144.2
61 Pm Promethium 145
62 Sm Samarium 150.4
63 Eu Europium 152.0
64 Gd Gadolinium 157.3
65 Tb Terbium 158.9
66 Dy Dysprosium 162.5
67 Ho Holmium 164.9
68 Er Erbium 167.3
69 Tm Thulium 168.9
70 Yb Ytterbium 173.0
71 Lu Lutetium 175.0
72 Hf Hafnium 178.5
73 Ta Tantalum 180.9
74 W Tungsten 183.8
75 Re Rhenium 186.2
76 Os Osmium 190.2
77 Ir Iridium 192.2
78 Pt Platinum 195.1
79 Au Gold 197.0
80 Hg Mercury 200.6
81 Tl Thallium 204.4
82 Pb Lead 207.2
83 Bi Bismuth 209.0
84 Po Polonium 209
85 At Astatine 210
86 Rn Radon 222
87 Fr Francium 223
88 Ra Radium 226
89 Ac Actinium 227
90 Th Thorium 232.0
91 Pa Protactinium 231.0
92 U Uranium 238.0
93 Np Neptunium 237
94 Pu Plutonium 244
95 Am Americium 243
96 Cm Curium 247
97 Bk Berkelium 247
98 Cf Californium 251
99 Es Einsteinium 252
100 Fm Fermium 257
101 Md Mendelevium 258
102 No Nobelium 259
103 Lr Lawrencium 266
104 Rf Rutherfordium 267
105 Db Dubnium 268
106 Sg Seaborgium 269
107 Bh Bohrium 270
108 Hs Hassium 277
109 Mt Meitnerium 278
110 Ds Darmstadtium 281
111 Rg Roentgenium 282
112 Cn Copernicium 285
113 Nh Nihonium 286
114 Fl Flerovium 289
115 Mc Moscovium 290
116 Lv Livermorium 293
117 Ts Tennessine 294
118 Og Oganesson 294
Bấm vào nguyên tố bất kỳ để xem đầy đủ tính chất kèm cấu hình electron
Dùng menu Tô màu theo để trực quan hóa nguyên tố theo từng tính chất khác nhau
Ở chế độ Trạng thái vật chất, kéo thanh trượt nhiệt độ để xem nguyên tố đổi trạng thái theo thời gian thực
Bấm một mục chú giải để chỉ giữ lại các nguyên tố trong nhóm đó
Chạy hoàn toàn trong trình duyệt — không gửi dữ liệu lên máy chủ
Muốn biết thêm? Đọc tài liệu →
1/6
Bình luận 0
Để lại bình luận

Chưa có bình luận nào. Hãy là người đầu tiên!

Bắt đầu gõ để tìm kiếm...
Đang tìm kiếm...
Không tìm thấy kết quả
Hãy thử tìm với từ khóa khác